• Tác giả Bilingo Học tiếng anh online 2

  • Ngày đăng 04/ 12/ 2022

  • Bình luận 0 Bình luận


 Conversation #1 – Worrying, Reassuring, & Cheering Up 


Robin and Kate are sisters. Kate is 17 years old and she is getting ready to take her final exams in high school. Robin is 24 and she has already graduated from college.
Robin: Hey Kate. Whatcha thinkin about?
Kate: I'm really worried about my final exams next week. What if I fail?
Robin: There's no need to worry - just study what you've learned, and you'll be fine!
Kate: I hate to think what would happen if I got bad grades. Then I wouldn't be able to get into a good college, and mom and dad would be so disappointed.
Robin: Hey - don't focus on the worst-case scenario. Just do your best.
Kate: But these tests are really hard - especially my history test. I'm so sick of studying, and I'm afraid that I’ll forget everything on the day of the exam.
Robin: Hang in there. Just think - by this time next week, you'll be done - so there's a light at the end of the tunnel.
Robin: So how'd you do on your finals?
Kate: Well, I got As and Bs in everything, except history. I got a C-.
Robin: Must've been a tough test.
Kate: Yeah but I made some stupid mistakes on things I should've known.
Robin: Hey - chin up! It's not the end of the world.
Kate: But I've never gotten a grade that bad!
Robin: Try to keep things in perspective - the rest of your grades are all really good.

Kate: But I can't stop thinking about that C-. Now I probably won't get any scholarships.
Robin: Listen, there's nothing to worry about. I'm sure it'll turn out all right.

Robin và Kate là chị em. Kate năm nay 17 tuổi và cô ấy đang chuẩn bị bước vào kỳ thi cuối cấp trung học. Robin 24 tuổi và cô ấy đã tốt nghiệp đại học.
Robin: Này Kate. Bạn đang nghĩ gì vậy?
Kate: Tôi thực sự lo lắng về kỳ thi cuối kỳ của mình vào tuần tới. Nếu tôi thất bại thì sao?
Robin: Không cần phải lo lắng - chỉ cần nghiên cứu những gì bạn đã học, và bạn sẽ ổn thôi!
Kate: Tôi ghét phải nghĩ điều gì sẽ xảy ra nếu tôi bị điểm kém. Sau đó, tôi sẽ không thể vào được một trường đại học tốt, và bố mẹ sẽ rất thất vọng.
Robin: Này - đừng tập trung vào trường hợp xấu nhất. Cứ làm tốt nhất bạn có thể.
Kate: Nhưng những bài kiểm tra này thực sự khó - đặc biệt là bài kiểm tra lịch sử của tôi. Tôi chán học lắm, và tôi sợ rằng mình sẽ quên hết mọi thứ vào ngày thi.
Robin: Cố lên. Chỉ cần nghĩ rằng - vào thời điểm này vào tuần tới, bạn sẽ hoàn thành - vậy là có ánh sáng cuối đường hầm.
Robin: Vậy bạn làm thế nào trong trận chung kết của mình?
Kate: Chà, tôi đạt điểm A và điểm B trong mọi môn, trừ lịch sử. Tôi được điểm C-.
Robin: Hẳn là một bài kiểm tra khó khăn.
Kate: Yeah, nhưng tôi đã mắc một số sai lầm ngu ngốc về những điều lẽ ra tôi nên biết.
Robin: Này - nâng cằm lên! Nó không phải là kết thúc của thế giới.
Kate: Nhưng tôi chưa bao giờ bị điểm kém như vậy!
Robin: Hãy cố gắng giữ mọi thứ trong tầm nhìn - các điểm còn lại của bạn đều rất tốt.

Kate: Nhưng tôi không thể ngừng nghĩ về C- đó. Bây giờ tôi có lẽ sẽ không nhận được bất kỳ học bổng.
Robin: Nghe này, không có gì phải lo lắng cả. Tôi chắc chắn rằng nó sẽ diễn ra tốt đẹp.

Conversation Vocabulary and Phrases
    Kate uses a few different phrases to talk about her worries:

  •  "I'm (really) worried about..."
  •  "I'm (very) concerned about..." (more formal)
  •  "I'm worried sick about..."

                  This expression is used to express extreme worry - it doesn't mean that you are literally sick

  •  "I'm afraid that..." / "I'm scared to death that..."

                  Complete this phrase with the possible future event that you are worried about

  •  "I can't help thinking..." / "I can't stop thinking..."

                  Use these phrases for thoughts that are constantly in your mind, even though you try not to think about them

  •  "It's been keeping me up at night."

                  Use this phrase when you are so worried about something that you can't sleep.

  •  "What if...?"

                 Use this phrase to express imaginary bad situations that you are worried about (they can be in the past, present, or future)

 Robin reassures her younger sister by using a few of these phrases:

  •  “Don't worry about it.” / “There's no need to worry.” / “Try not to worry.”
  •  “You'll be fine.” / “It'll be fine.” / “It'll turn out all right.” 

 For more formal situations, you can use these phrases:


  •  “Rest assured (that)...”
            o "Rest assured that the documents will be delivered on time."
            o "Thank you for lending me your car for the weekend. Rest assured, I will take good care of it!"
  •  “I can assure you that...” 

                  o "I can assure you that we will fix the problem as soon as possible."
                  o "I can assure you that we sell only the highest-quality products."

Now let's look at expressions for cheering someone up – that means helping someone feel happier when they are sad or upset.

  •  “Cheer up!” / “Chin up!”

                         These are pretty informal. They can be used if someone’s in a bad mood – but not if someone has experienced a tragedy or is in serious depression.

  •  “Hang in there.”

                         Say this when someone is currently experiencing a difficult situation, which will continue, and you want to encourage them to stay strong

  •  “It’s not so bad.”
  •  “It’s not the end of the world.”

                        Use this phrase if the other person is worrying excessively about a relatively small problem

  •  “Try to keep things in perspective.” / “It could be worse.”

                     Use these phrases to show the person that their problem is not terrible, when you consider the “big picture” – the general situation

  •  “Look on the bright side.”

                     Use this phrase to encourage the person to focus on the positive aspects of the situation. It’s often followed by explaining the positive side.

  •  “There’s light at the end of the tunnel.”

                    Say this when the difficult period or problem will soon be finished.

  • “There’s no use crying over spilled milk.”

                   This idiom can be used after someone makes a mistake, and then is upset about it.

  •  “These things happen.”

                  Say this when someone is upset about a common mistake or problem, like getting a speeding ticket or losing their wallet.

English also has a few very informal phrases which are used when you want to tell someone very directly to stop worrying/being sad. These phrases are rather insensitive, so you should only use them with close friends with whom you have a good relationship!

  •  “Suck it up.” / “Deal with it.”

                   You’re telling the person to face the difficult situation without complaining

  •  “Get over it.”

                   You’re telling the person to stop obsessing about a past mistake/event

  •  “Pull yourself together!” / “Snap out of it!”

                   Use this phrase when the other person is so agitated that he/she can’t function;

                    you’re telling them to get back into a normal condition

 Conversation #2 – Encouraging & Complimenting 


Ann and Jason are college classmates. They’ve just finished giving a presentation in an English literature class.
Ann: Nice job, Jason! I was really impressed!
Jason: Thanks! Your presentation was great, too.
Ann: Eh, I felt like it was really disorganized.
Jason: Well, it was a bit hard to follow in a couple places, but I definitely understood your main points. And I loved the illustrations you used – they were perfect.
Ann: Glad you liked them. What did you think about the poem I included at the end? I actually wrote it myself, but I wasn’t sure if it was a good way to close the presentation.
Jason: Oh, that was great! You’re really talented. You know, I think you should enter the national poetry competition – they’re accepting entries until the end of December.
Ann: You think so?
Jason: What have you got to lose? It’s free to enter the competition, and the winning poem gets a $1000 scholarship. Give it your best shot!
Ann: OK, maybe I will. Hey, I’d like to know your secret for not being nervous. I remember you had a lot of trouble with your first presentation of the semester, and now you seem so confident. You’ve really improved.

Jason: Thank you! I do feel like I’m making progress. The night before, I always do a practice presentation for my roommate – then on the day of the presentation, it’s easier because I’ve already done it, so I know exactly what to say.
Ann: I guess practice makes perfect, right? Well, keep up the good work.
Jason: Yup – you too.

Ann và Jason là bạn học đại học. Họ vừa thuyết trình xong trong một lớp văn học Anh.
Ann: Làm tốt lắm, Jason! Tôi đã thực sự ấn tượng!
Jason: Cảm ơn! Bài thuyết trình của bạn cũng rất tuyệt.
Ann: Eh, tôi cảm thấy như nó thực sự vô tổ chức.
Jason: Chà, hơi khó theo dõi ở một vài chỗ, nhưng tôi chắc chắn hiểu những điểm chính của bạn. Và tôi thích những hình minh họa mà bạn đã sử dụng – chúng thật hoàn hảo.
Ann: Rất vui vì bạn thích chúng. Bạn nghĩ gì về bài thơ tôi đưa vào ở cuối? Tôi thực sự đã tự viết nó, nhưng tôi không chắc liệu đó có phải là một cách tốt để kết thúc bài thuyết trình hay không.
Jason: Ồ, điều đó thật tuyệt! Bạn thực sự tài năng. Bạn biết đấy, tôi nghĩ bạn nên tham gia cuộc thi thơ quốc gia – họ nhận bài dự thi cho đến cuối tháng 12.
Ann: Anh nghĩ vậy à?
Jason: Bạn có gì để mất? Tham gia cuộc thi miễn phí và bài thơ chiến thắng sẽ nhận được học bổng $1000. Hãy chụp cho nó bức ảnh đẹp nhất!
Ann: OK, có lẽ tôi sẽ làm. Này, tôi muốn biết bí mật của bạn để không lo lắng. Tôi nhớ bạn đã gặp rất nhiều khó khăn với bài thuyết trình đầu tiên của học kỳ, và bây giờ bạn có vẻ rất tự tin. Bạn đã thực sự tiến bộ.

Jason: Cảm ơn bạn! Tôi cảm thấy như mình đang tiến bộ. Đêm hôm trước, tôi luôn thực hành thuyết trình cho bạn cùng phòng của mình – sau đó vào ngày thuyết trình, mọi việc sẽ dễ dàng hơn vì tôi đã làm rồi nên tôi biết chính xác mình phải nói gì.
Ann: Tôi đoán thực hành làm cho hoàn hảo, phải không? Tốt lắm, giữ phong độ làm việc như thế.
Jason: Yup – bạn cũng vậy.

Conversation Vocabulary & Phrases

Here are a few phrases for encouraging someone – they’re each used in different types of situations, so pay attention to the details and explanations:

  •  “Nice job!” / “Nice work!”

                    Say these when someone has done something good. They can be used for anything – not just professional activities.

  •  “Keep up the good work!”

                    Say this when someone is doing well, and you want them to continue

  •  “That was a nice try / good effort.”

                    Say this when someone failed, but you want to say that it was a good effort

  •  “That's a real improvement” / “You've really improved.”

                   Say this when someone is now better than they were in the past

  •  “You're on the right track.” / “You've almost got it.”

                   Say this when someone has not yet succeeded, but they are close to succeeding

  •  “Don't give up!”

                   The phrasal verb “give up” means to desist, to stop trying – so you can say
                   “Don’t give up!” to encourage a person to continue trying.

  •  “Come on, you can do it!”

                  Use this phrase to emphasize the person’s ability to succeed. You can say this to a person who has low self-esteem or has difficulty believing they can succeed.

  •  “Give it your best shot.”

                “Your best shot” means “your best try” – so this phrase is used to encourage someone to do their best.

  •  “What have you got to lose?”

                This question is used to emphasize the fact that if the person doesn’t succeed, there won’t be any negative consequences – so they should make an effort.

You’ve finished Lesson 29! Now take the quiz to practice the phrases from today’s lesson.

Quiz – Lesson 29
1) I'm really _______ about my upcoming surgery.

Tôi thực sự _______ về ca phẫu thuật sắp tới của mình.

A. embarrassed

B. sick

C. worried
2) I _________ thinking that I might have made the wrong decision.

Tôi _________ nghĩ rằng tôi có thể đã đưa ra quyết định sai lầm.

A. can't help

B. don't want

C. won't stop
3) We've been having some financial problems. It's been __________ me up at night.


Chúng tôi đã có một số vấn đề tài chính. Nó đã __________ tôi thức dậy vào ban đêm.

A. holding

B. keeping

C. staying
4) Ma'am, please ________ assured that we will give you a refund immediately.


Thưa bà, xin vui lòng ________ đảm bảo rằng chúng tôi sẽ hoàn lại tiền cho bà ngay lập tức.

A. relax

B. rest

C. sleep
5) "I can't wait until this project is finished."
"__________ - there are only a few days left, and then we can all relax."


"Tôi không thể đợi cho đến khi dự án này kết thúc."
"__________ - chỉ còn vài ngày nữa, và sau đó tất cả chúng ta có thể nghỉ ngơi."

A. Cheer up

B. Hang in there

C. Snap out of it

6) "Oh my god! I HATE this haircut, it looks TERRIBLE!"
    "Oh, calm down. It's not ______________."

"Ôi chúa ơi! TÔI GHÉT kiểu tóc này, nó trông thật KHỦNG!"

"Ồ, bình tĩnh. Không phải ______________ đâu."

A. the end of the world

B. the final disaster

C. the worst of the tunnel
7) I know you're disappointed about not winning the competition, but try to keep things in _____________.


Tôi biết bạn thất vọng vì không chiến thắng trong cuộc thi, nhưng hãy cố gắng giữ mọi thứ trong _____________.

A. balance

B. contemplation

C. perspective
8) True, we missed our flight back... but look on the _________ side, we get an extra day of vacation!

Đúng là chúng tôi đã lỡ chuyến bay trở về... nhưng nhìn vào khía cạnh _________, chúng tôi có thêm ngày nghỉ phép!

A. bright

B. gold

C. shining
9) "I'm so annoyed that the store is sold out of the computer I wanted to buy."
"Well, ________________."

     "Tôi rất bực mình vì cửa hàng đã bán hết chiếc máy tính mà tôi muốn mua."
"Tốt, ________________."

A. there's no use crying over spilled milk

B. these things happen

C. there's light at the end of the tunnel
10) "Today is the 3rd anniversary of the day Jim and I broke up..."
  "Oh, ___________! You need to find a new boyfriend."

      "Hôm nay là kỷ niệm 3 năm ngày tôi và Jim chia tay..."

   "Ồ, ___________! Bạn cần tìm một người bạn trai mới."

A. get over it

B. keep it up

C. take it out
11) I know you didn't score a goal, but it was a _____________.


Tôi biết bạn đã không ghi bàn, nhưng đó là một _____________.

A. good work

B. nice try

C. right track
12) You're only one semester away from graduating - don't __________ now!

Bạn chỉ còn một học kỳ nữa là tốt nghiệp - đừng __________ ngay bây giờ!

A. break out

B. give up

C. stop off
13) "Yesterday I baked an apple pie for the first time ever - it came out great!"



"Hôm qua tôi đã nướng một chiếc bánh táo lần đầu tiên - nó rất tuyệt!"

A. Deal with it

B. Nice job

C. You can do it

Lesson 29 Quiz – Answers
1.C 2.A 3.B 4.B 5.B 6.A

7.C 8.A 9.B 10.A 11.B 12.B 13.B

♻ 11Bilingo giảng dạy các khóa học tiếng anh bao gồm: tiếng anh online 1 kèm 1, tiếng anh giao tiếp online 1 kèm 1, tiếng anh thương mại online 1 kèm 1, tiếng anh cho trẻ em online 1 kèm 1, Luyện thi ielts online 1 kèm 1, luyện thi Starters online 1 kèm 1, luyện thi movers online 1 kèm 1, luyện thi flyers online 1 kèm 1…

Nếu bạn muốn tìm kiếm giáo viên nước ngoài đào tạo cho mình các khóa tiếng anh online 1 kèm 1.Bạn có thể liên lạc với 11bilingo qua các kênh sau nhé:

  • Website: https://11bilingo.edu.vn/
  • Fanpage: m.me/11bilingo.edu.vn
  • Zalo:
  • Hotline: 1800088860 (miễn phí) 0901189862( có phí). Phím 1 gặp bộ phận tư vấn và phím 2 gặp bộ phận quản lý lớp học
  • VPHCM: R.1508 - Vincom Center - 72 Lê Thánh Tôn. Q.1. HCM
  • VPHN: Tầng 7, 174 Thái Hà, Q.Đống Đa, Hà Nội
Bạn muốn trải nghiệm phương pháp học Tiếng Anh độc đáo của BILINGO?
Để lại thông tin của bạn dưới đây.